Thứ Hai, 19 tháng 6, 2017

tra cứu vòng bi skf



Vòng bi SKF: Tập đoàn vòng bi SKF được thành lập vào năm 1907 tại Thụy Điển. Trong những năm 1970  SKF bắt tay vào một chương trình tự động hóa quá trình sản xuất tại Châu Âu, một dự án có hệ thống sản xuất tự động điều khiển không cần con người với mục đích sử dụng vào ban đêm nhằm tăng năng suất và chất lượng sản phẩm. Hiện tại, SKF là nhà sản xuất vòng bi công nghiệp lớn nhất thế giới với lĩnh vực hoạt động chính là: Vòng bi và phụ kiện vòng bi, thiết bị cơ điện tử, hệ thống bôi trơn…  Cùng tìm hiểu cách tra cứu vòng bi công nghiệp SKF trong bài viết dưới đây:
Ký hiệu dãy vòng bi
Vòng bi cầu rãnh sâu 160, 618, 619, 60, 62, 622, 63, 623, 64
Vòng bi cầu tiếp xúc góc 72B, 73B, B719, B70, B72, 32, 33, 32B, 33B, 33DA,
Vòng bi cầu tiếp xúc bốn góc QJ2, QJ3, N2
Vòng bi cầu tự lựa 12,13, 22, 23, 112, 113, 115, 116
Vòng bi trụ N2, N3, N4, NJ2, NJ3, NJ22, NJ23, NU10, NU2, NU3, NU4, NU22, NU23, NUP2, NUP3, NUP22, NUP23, NN30, NU49, NCF29V, NCF30V, NNCF49, NNF50
Vòng bi côn 302, 303, 313, 320, 322, 323, 329, 330, 331, 332
Vòng bi trụ mặt cầu tự lựa hai dãy 212, 222, 223, 230, 231, 232, 233, 239, 240,
Vòng bi chặn, bi cầu 511, 512, 513, 514, 532, 533, 534, 522, 523, 524, 542, 543, 544
Vòng bi chặn, bi trụ 811, 812
Vòng bi chặn, bi trụ mặt cầu 292,
Ký hiệu của ổ lăn bao gồm tổ hợp của các chữ số hoặc chữ cái kết hợp lại với nhau và từng chữ này không có một ý nghĩa cụ thể trực tiếp. Do đó, hệ thống ký hiệu của vòng bi SKF đối với ổ lăn sẽ được mô tả và giải thích ý nghĩa của những ký hiệu phụ. Để tránh nhầm lẫn, các ký hiệu sử dụng cho các loại ổ lăn đặc biệt như ổ lăn kim, ổ bi tự lựa vòng ngòai hoặc ổ lăn hính xác cao sẽ không được trình bày.  Ký hiệu của những loại ổ lăn đặc biệt khác như ổ lăn có tiết diện không đổi, ổ vành xoay hoặc ổ bi dẫn hướng cũng không được trình bày. Ký hiệu của những loại này đôi khi khác biệt rất nhiều so với hệ thống được mô tả ở đây. Ký hiệu của ổ lăn được chia ra làm hai nhóm chính: ký hiệu của ổ lăn tiêu chuẩn và ký hiệu của ổ lăn đặc biệt. Ổ lăn tiêu chuẩn là những ổ lăn có kích thước được tiêu chuẩn hóa trong khi ổ lăn đặc biệt là những ổ lăn có kích thước đặc biệt theo yêu cầu của khách hàng. Những ổ lăn chế tạo theo yêu cầu này được ký hiệu bằng “số bản vẽ” và chúng sẽ không được nêu chi tiết trong phần này. Một ký hiệu đầy đủ bao gồm một ký hiệu cơ bản và một hoặc nhiều ký hiệu phụ
Ký hiệu đầy đủ bao gồm ký hiệu cơ bản và các ký hiệu phụ luôn luôn được ghi trên bao bì của ổ lăn, trong khi đó ký hiệu ghi trên ổ lăn đôi khi không đầy đủ vì những lý do sản xuất.
Ký hiệu cơ bản xác định:  
• Chủng lọai  
• Thiết kế cơ bản      
• Kích thước bao tiêu chuẩn của ổ lăn. Những ký hiệu phụ xác định:          
• Những thành phần của ổ lăn và / hoặc      
• Những thay đổi về thiết kế và / hoặc đặc tính khác với thiết kế tiêu chuẩn.
Ký hiệu phụ có thể đứng trước ký hiệu cơ bản (tiếp đầu ngữ) hoặc đứng sau (tiếp vị ngữ). Khi có nhiều ký hiệu phụ được sử dụng để xác định một ổ lăn nào đó thì chúng sẽ được viết theo thứ tự nhất định.
Những ký hiệu phụ được trình bày sau đây chỉ bao gồm những ký hiệu thông dụng nhất.
Tất cả những ổ lăn tiêu chuẩn của SKF đều có một ký hiệu cơ bản đặc trưng, nó bao gồm 3, 4 hoặc 5 chữ số hoặc kết hợp với những chữ cái và chữ số. Hệ thống ký hiệu này sử dụng cho hầu hết các lọai ổ bi và ổ con lăn tiêu chuẩn.
Những chữ số và tổ hợp các chữ cái và chữ số có ý nghĩa sau:        
• Chữ số đầu tiên hoặc chữ cái đầu tiên hoặc những chữ cái kết hợp xác định chủng lọai ổ lăn.
• Hai số tiếp theo thể hiện chuỗi kích thước ISO, số đầu tiên cho biết chuỗi kích thước bề rộng hoặc chiều cao (kích thước B, T hoặc H) và số thứ hai là chuỗi kích thước đường kính ngoài (kích thước D).  
• Hai số sau cùng của ký hiệu cơ bản biểu thị mã số kích cỡ của ổ lăn, khi nhân cho 5 sẽ có được đường kính lỗ của ổ lăn. Tuy nhiên cũng có một số ngọai lệ.  Những trường hợp ngoại lệ phổ biến nhất trong hệ thống ký hiệu ổ lăn được liệt kê sau đây:
1. Trong vài trường hợp, chữ số biểu thị chủng loại ổ lăn và hoặc chữ số đầu tiên xác định chuỗi kích thước được bỏ qua.
2. Đối với những ổ lăn có đường kính lỗ bằng hoặc nhỏ hơn 10 mm, đến hoặc lớn hơn 500mm, đường kính lỗ thường được biểu thị bằng milimét và không được mã hóa. Phần biểu thị kích cỡ ổ lăn được tách ra khỏi phần còn lại của ký hiệu bằng dấu gạch chéo, ví dụ 618/8 (d = 8 mm) hoặc 511/530 (d = 530mm). Điều này cũng đúng đối với những ổ lăn tiêu chuẩn theo ISO 15:1998 có đường kính lỗ bằng 22, 28 hoặc 32 như 62/22 (d = 22mm).  
3. Những ổ lăn có đường kính lỗ bằng 10, 12, 15, 17 mm có mã số kích cỡ sau :  
00 = 10 mm  
01 = 12 mm  
02 = 15 mm  
03 = 17 mm  
4. Đối với các ổ lăn nhỏ, có đường kính lỗ dưới 10 mm như ổ bi đỡ, ổ bi đỡ tự lựa và ổ bi đỡ chặn, đường kính lỗ cũng được biểu thị bằng milimét (không mã hóa) nhưng không tách rời khỏi phần ký hiệu còn lại như 629 hoặc 129 (d = 9mm).    
5. Đường kính lỗ ổ lăn không theo tiêu chuẩn luôn luôn được biểu thị bằng milimét, không được mã hóa và lấy đến ba số lẻ. Thành phần biểu thị đường kính lỗ này là một phần của ký hiệu cơ bản và được viết rời ra khỏi ký hiệu cơ bản bằng dấu gạch chéo ví dụ 6202/15,875 (d = 15,875mm = 5/8 inch).
ĐỌC THÊM: Tra cứu vòng bi công nghiệp SKF - Phần 1
                     Tra cứu vòng bi công nghiệp SKF - Phần 3
Chúng tôi là nhà cung cấp vòng bi SKF, vòng bi FAG, vòng bi KOYO, vòng bi KBC, vòng bi NTN, vòng bi NSK nhập khẩu dùng trong nghành công nghiệp giá tốt nhất được phân phối bởi công ty TNNH TM Công Nghiệp Hùng Anh. ... Với giá thành sản phẩm tốt nhất, giá thành cạnh tranh. Chất lượng tốt. Liên hệ với chúng tôi để được tư vấn tốt nhất:
http://hunganhltd.com.vn/vong-bi-skf
Công ty TNHH thương mại công nghiệp Hùng Anh
Số 72 ngách 23 ngõ 82 Chùa Láng Đống Đa Hà Nội

0 nhận xét:

Đăng nhận xét